//
you're reading...
Phòng không, Việt Nam

HỆ THỐNG PHÁO/TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG PANTSYR-S1

HỆ THỐNG PHÁO/TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG PANTSYR-S1

 

Nhiệm vụ:
Hệ thống pháo/tên lửa phòng không Pantsyr-S1 được thiết kế cho nhiệm vụ phòng không bảo vệ các mục tiêu quân sự, công nghiệp và hành chính cố định hay di động có quy mô nhỏ hoặc tăng cường lực lượng phòng thủ đường không chống lại các loại vũ khí tiến công đường không hiện đại có độ chính xác cao của đối phương.

Hệ thống pháo/tên lửa phòng không di động tầm ngắn Pantsyr-S1 có khả năng chiến đấu độc lập trong mọi điều kiện thời tiết và sử dụng hoả lực kết hợp của tổ hợp pháo/tên lửa phòng không để tiêu diệt các mục tiêu bay. Hệ thống sử dụng các xe chiến đấu bánh xích hoặc bánh hơi được trang bị tổ hợp khí tài trính sát/dẫn bắn tích hợp radar và quang điện tử có tính năng kháng nhiễu cũng như xạ kích mục tiêu ngay trong hành tiến.

Cấu hình hệ thống:
• Bộ khí tài chiến đấu
• Bộ khí tài bảo đảm chiến đấu
• Bộ khí tài huấn luyện chiến đấu

Bộ khí tài chiến đấu gồm:
• Tới 6 xe chiến đấu (xe bánh xích, xe bánh hơi hoặc xe thùng kéo) biên chế cho mỗi phân đội hoả lực;
• Xe chỉ huy phân đội;
• Mỗi xe chiến đấu có cơ số tới 8 hoặc 12 đạn tên lửa 57E6-E bố trí sẵn trong ống mang phóng (cơ số ống phóng mỗi xe tùy theo tính năng thiết kế và loại xe chiến đấu);
• Mỗi xe chiến đấu có cơ số tới 1.400 viên đạn pháo phòng không 30-mm;
• Xe chở đạn.

Bộ khí tài bảo đảm chiến đấu gồm:
• Khí tài sửa chữa, hiệu chỉnh và bảo đảm chiến đấu cho xe chiến đấu;
• Bộ khí tài kiểm chỉnh tình trạng kỹ thuật cho đạn tên lửa;
• Phương tiện vận chuyển và bảo quản bộ linh kiện, phụ tùng thay thế và dụng cụ sửa chữa.

Bộ khí tài huấn luyện chiến đấu gồm thiết bị mô phỏng chiến đấu di động và giáo cụ mô phỏng thực hành chiến đấu trong nhà.

Các xe chiến đấu còn được trang bị bộ khí tài dẫn đường vệ tinh, hệ thống điều hòa nhiệt độ, máy phát điện cơ hữu, thiết bị thông tin liên lạc, trinh sát khí tượng và nhật ký tác chiến.

Thông số kỹ thuật cơ bản:
Đài trinh sát nhìn vòng và phân bổ mục tiêu:
– Cự ly phát hiện tối đa đối với mục tiêu có diện tích phản xạ radar = 2m2 (km): 32 – 36
– Số lượng mục tiêu có thể bám sát cùng lúc (mục tiêu): 20
Đài ngắm bắn và điều khiển tên lửa:
– Cự ly bám sát tối đa đối với mục tiêu có diện tích phản xạ radar = 2m2 (km): 24 – 28
– Số lượng mục tiêu/đạn tên lửa có thể bám sát cùng lúc (mục tiêu/đạn tên lửa): 1 / 2
Hệ thống ngắm bắn quang điện tử:
– Cự ly bám sát tự động tối đa (km): 17 – 26
– Số lượng mục tiêu/đạn tên lửa có thể bám sát cùng lúc (mục tiêu/đạn tên lửa): 1 / 1
Vùng hỏa lực của tổ hợp tên lửa/pháo phòng không (km):
– Tầm: 1,2 – 20 / 0,2 – 4
– Độ cao: 0,005 – 10 / 0 – 3
Tốc độ tối đa của mục tiêu bị xạ kích (m/giây): 1.000
Thời gian sẵn sàng xạ kích từ thời điểm phát hiện mục tiêu (giây): 4 – 6
Khối lượng đạn tên lửa (kg): 74,5
Khối lượng đầu nổ của đạn tên lửa (kg): 20
Tổ hợp pháo phòng không: 2 pháo phòng không bắn nhanh
Tốc độ bắn của toàn bộ tổ hợp pháo phòng không (viên/phút): 4.500 –5.000
Kíp chiến đấu (người): 3
Giá bán ước tính: US$ 20.000.000

Thảo luận

Chưa có phản hồi.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: