//
you're reading...
Phòng không, Tên lửa

HỆ THỐNG TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG Buk-M1-2

HỆ THỐNG TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG Buk-M1-2

 

Nhiệm vụ
Hệ thống tên lửa phòng không Buk-M1-2 được thiết kế cho nhiệm vụ phòng không bảo vệ các lực lượng chiến đấu mặt đất và cơ sở hạ tầng trong mọi điều kiện thời tiết và thời điểm chiến đấu trước các cuộc tấn công đường không quy mô lớn, có sử dụng chế áp điện tử và chế áp phòng không mạnh do các loại máy bay chiến thuật và chiến lược có tốc độ cơ động cao hiện đang hoặc sẽ được trang bị, máy bay trực thăng đang cơ động hoặc treo tại chỗ, các loại tên lửa đường đạn chiến thuật và tên lửa hành trình phóng từ trên không của đối phương tiến hành, cũng như có khả năng tiêu diệt các loại mục tiêu mặt đất và mặt nước có tính phản xạ vô tuyến điện từ.

Tổ hợp tên lửa phòng không cơ động đa kênh tầm trung tiên tiến Buk-M1-2 có khả năng tiêu diệt hiệu quả các loại máy bay và tên lửa đường đạn chiến thuật của đối phương.

Cấu hình hệ thống
• Bộ khí tài chiến đấu
• Bộ khí tài phục vụ chiến đấu.

Bộ khí tài chiến đấu tiêu chuẩn gồm:
• Xe chỉ huy 9S470M1-2;

• Xe đài trinh sát 9S18M1-1;

• Tới 6 xe bệ tự hành 9A310M1-2;

• Tới 6 xe bệ chở đạn 9A39M1 phục vụ phóng dự phòng và tiếp đạn cho xe bệ;

• Tới 72 đạn tên lửa phòng không 9M317 trên các xe bệ tự hành (mỗi xe mang 4 đạn) và các xe bệ chở đạn (mỗi xe mang 8 đạn, trong đó có 4 đạn chờ phóng đặt trên bệ phóng dự phòng).

Bộ khí tài phục vụ chiến đấu và sửa chữa khí tài chiến đấu và phương tiện chiến đấu bánh xích của hệ thống.

Cần cẩu tự hành 9T32M1

Cứ 4 hệ thống tên lửa phòng không Buk-M1-2 sẽ được trang bị kèm theo bộ khí tài phục vụ chiến đấu sau:
• Bộ khí tài bảo đảm kĩ thuật, sửa chữa, kiểm tra và đánh giá trạng thái đồng bộ cho tất cả các cấu phần của hệ thống;
• Bộ khí tài vận chuyển, xếp dỡ và lưu giữ tạm thời đạn tên lửa;
• Bộ khí tài huấn luyện chiến đấu;
• Bộ linh kiện, phụ tùng dự phòng thay thế cho tất cả các cấu phần của hệ thống.

Thông số kỹ thuật cơ bản:
Cự ly phát hiện mục tiêu tối đa (km): tới 160
Vùng hỏa lực diệt mục tiêu bay đường không (km):
– Tầm: từ 3 tới 42
– Độ cao: 0,015 – 25
Vùng hỏa lực diệt mục tiêu đường đạn (km):
– Tầm: tới 20
– Độ cao: tới 16
Tầm hỏa lực tối đa diệt các loại mục tiêu khác (km):
– Tên lửa hành trình và tên lửa chống radar: tới 20
– Mục tiêu mặt đất có tính phản xạ sóng vô tuyến điện từ: tới 15
– Mục tiêu mặt nước cỡ tàu tên lửa loại nhỏ và tàu khu trục: tới 25
Tốc độ tối đa của mục tiêu bị xạ kích (m/giây): 1.200
Khối lượng đầu đạn (kg): 70
Quá tải tối đa của đạn (g): tới 30
Số lượng xe bệ tự hành được đồng bộ và mục tiêu bị xạ kích đồng thời: 6
Thời gian sẵn sàng phóng đạn từ thời điểm phát hiện mục tiêu (giây): 18
Thời gian triển khai – thu hồi khí tài (phút): 5
Giá bán ước tính: US$ million 65-70

Advertisements

Thảo luận

Không có bình luận

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: