//
you're reading...
Phòng không, Tên lửa

HỆ THỐNG TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG S-300VM (HỆ THỐNG ANTEY-2500)

HỆ THỐNG TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG S-300VM (HỆ THỐNG ANTEY-2500)

 

Nhiệm vụ
Hệ thống tên lửa phòng không S-300VM (Antey-2500) được thiết kế cho nhiệm vụ bảo vệ các lực lượng chiến đấu, các mục tiêu quân sự, chính trị trọng yếu trước các cuộc tiến công đường không quy mô lớn bằng các loại tên lửa đường đạn chiến thuật, chiến thuật-chiến dịch và chiến lược tầm trung, các loại tên lửa hành trình và tên lửa đường đạn hoạt động trong tầng khí quyển, các loại máy bay tấn công chiến thuật và chiến lược, máy bay tác chiến điện tử, máy bay trinh sát vũ trang, máy bay cảnh giới và chỉ huy trên không, cũng như các loại phương tiện phục vụ tiến công đường không khác của đối phương.

S-300VM là hệ thống tên lửa phòng không di động đa kênh tầm xa có khả năng kháng nhiễu cao, bảo đảm năng lực phòng không hữu hiệu trước các loại phương tiện tiến công đường không và tên lửa đường đạn tầm trung của đối phương trong mọi điều kiện thời tiết, mọi thời điểm, cũng như môi trường chiến đấu bị đối phương chế áp điện tử và chế áp phòng không.

Cấu hình 
Một hệ thống S-300V cơ bản bao gồm:
• Bộ khí tài trinh sát và phân bổ mục tiêu;
• 4 tổ hợp tên lửa phòng không;
• Các khí tài bảo đảm chiến đấu và phục vụ chiến đấu.

Bộ khí tài trinh sát và phân bổ mục tiêu bao gồm các khí tài:
• 01 xe chỉ huy 9S457ME;

• 01 xe đài nhìn vòng 9S15M2 (9S15MT2E, 9S15MV2E);

• 01 xe đài quét góc 9S19ME.

Mỗi tổ hợp tên lửa phòng không cơ bản bao gồm:
• 01 xe đài điều khiển tên lửa đa kênh 9S32ME;

• Tới 6 xe mang phóng (xe bệ) loại 9A84ME, mỗi xe mang 4 ống phóng đạn tên lửa 9M83ME;
• Tới 6 xe chở đạn kết hợp xe bệ loại 9A85ME, mỗi xe mang 2 ống phóng đạn tên lửa 9M82ME.

Với biên chế cơ bản, một hệ thống tên lửa phòng không S-300VM được trang bị 6 xe bệ và 3 xe bệ chở đạn.

Các khí tài bảo đảm và phục vụ chiến đấu gồm:
• Bộ khí tài bảo đảm kĩ thuật, sửa chữa, kiểm tra và đánh giá trạng thái đồng bộ cho tất cả các cấu phần của hệ thống;
• Bộ khí tài vận chuyển, xếp dỡ và lưu giữ tạm thời các ống mang phóng đạn;
• Bộ khí tài huấn luyện;
• Bộ linh kiện, phụ tùng dự phòng thay thế cho tất cả các cấu phần của hệ thống.

Thông số kỹ thuật cơ bản:
Cự ly phát hiện mục tiêu tối đa (km): tới 250
Vùng hỏa lực diệt mục tiêu bay đường không (km):
– Tầm: tới 200
– Độ cao: 0,025 – 30
Tốc độ tối đa của mục tiêu bị xạ kích (m/giây): 4.500
Diện tích phản xạ radar của mục tiêu (m2): 0,02 +
Cự ly phóng tối đa của tên lửa đường đạn đối phương trong khả năng đánh chặn của hệ thống (km): 2.500
Số mục tiêu có thể bị dẫn bắn cùng lúc (mục tiêu): tới 24
Số đạn tên lửa có thể được dẫn bắn cùng lúc (tên lửa): tới 48
Thời gian chuẩn bị phần tử phóng (giây): 7,5
Thời gian triển khai – thu hồi khí tài (phút): 5
Thời gian trực chiến đấu liên tục (giờ): tới 48
Giá bán ước tính: US$ million 200-225

Advertisements

Thảo luận

Không có bình luận

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: