//
you're reading...
Phân tích- Đánh giá, Phòng không, Tên lửa, Trung Quốc

Tên lửa và máy bay của Hải quân Trung Quốc

Từ cải cách mở cửa 1978 đến nay, với 4 hiện đại hóa trong đó có hiện đại hóa quốc phòng, Hải quân Trung Quốc đã đi một bước dài về chất lượng.

Trong đó, lực lượng này đã đạt được một số tiến bộ về tàu chiến với tính cơ động, thông tin – radar và hệ thống hỏa lực, từ các loại ngư lôi, thủy lôi, pháo phòng phông, đến tên lửa phòng không và tên lửa đối hải, tầm chiến thuật đến tầm chiến dịch.

Tên lửa đối hạm tiến bước dài

– Các loại tên lửa tầm ngắn:

+ Tên lửa đối hạm C-801 là tên lửa đối hạm đa năng tốc độ cao, trang bị cho tàu khu trục, tàu hộ vệ, tàu ngầm thông thường, tàu tuần tiễu cao tốc hoặc trên máy bay ném bom cường kích. Chủ yếu dùng để tiến công tàu khu trục, tàu hộ vệ…

Thông số kỹ thuật: chiều dài 5,82m, trọng lượng 815kg, đầu đạn 165kg, động cơ 2 tầng, nhiên liệu rắn, tầm bắn 8-40km (trang bị trên hạm), 10-15km (trang bị trên máy bay), tốc độ 0,9M, độ tin cậy 80%.

Phương thức phóng quả hay phóng loạt, sau khi phóng từ tàu, động cơ trợ đẩy hoạt động, sau mấy giây động cơ này từ từ tách ra, tên lửa đạt tốc độ Mach 0,9, lúc đó động cơ chính mới hoạt động, tên lửa bay ở chế độ hành trình, khi cách mục tiêu dự định ở cự ly nhất định thì thiết bị quét và bám mục tiêu điều khiển tên lửa tiến công mục tiêu.

Nếu phóng từ máy bay, tên lửa không sử dụng động cơ trợ đẩy, sau khi phóng động cơ chính làm việc ngay, tên lửa nhanh chóng hạ độ cao, bay theo mặt biển cho tới khi đến mục tiêu.

Tên lửa đối hạm C-801 rời bệ phóng.

+ Tên lửa đối hạm C-801: Chiều dài 6,39m, tầng hai dài 5,14m, đường kính 0,36m, cánh mở 1,22m, cánh gập 0,72m, trọng lượng 715kg, tầng hai là 530kg, đầu đạn 165kg, tốc độ 0,9M , tầm bắn hiệu quả 12-120km.

+ Tên lửa đối hạm C-701: Là loại tên lửa mới nhất do công ty xuất khẩu Tinh Mật chế tạo, phóng từ tàu chiến và máy bay. Chiều dài 2m, đường kính 250mm, trọng lượng 150kg, tốc độ cực đại 0,8M, tầm bắn hiệu quả 15-20km. C-701 gắn thiết bị tìm mục tiêu bằng hồng ngoại, chủ yếu để tiến công các mục tiêu nhỏ như tàu tuần tiễu cao tốc hoặc dùng làm tên lửa chiến thuật không đối đất.

+Tên lửa siêu tốc đối hạm C-101: nó có trọng lượng 1.500kg, dài 7,5m trang bị trên máy bay, tầm bắn hiệu quả 4,5km, đầu đạn 300kg, tốc độ bay ngang 2M, chiều rộng sải cánh 1,62m; có loại 1.800kg, dài 6,5m trang bị cho tàu chiến.

+ Tên lửa bờ đối hạm, hạm đối hạm HY-2: Tầm bắn hiệu quả lớn nhất 20-100km, tốc độ 0,9M, đãn đường tự chủ khống chế và tự động, độ cao điểm phóng từ 0-400m, phương thức phóng quả một hay phóng loạt, trọng lượng 300kg, đường kính 0,76m, sải cánh 2,4m, đầu đạn 513kg.

+ Tên lửa bờ đối hạm, không đối hạm HY-4: Chiều dài 7,36m, đường kính 0,76m, sải cánh 2,4m, đầu đạn 513kg, hiệu quả 70%, dẫn đường tự khống chế và dẫn đường tự động. Tầm bắn hiệu quả 35-135km, tốc độ 0,85M, giá phóng nghiêng 85 độ, phương thức phóng quả một hay phóng loạt, trọng lượng 2.000kg (bờ đối hạm), 1.740kg (không đối hạm).

– Tên lửa tầm trung, tầm xa:

+ Tên lửa đạn đạo tầm trung Cự Lãng-1 (JL-1) hoặc còn được gọi là CSS-N-3. Tên lửa được phóng đi tàu ngầm là loại tên lửa đẩy 2 tầng, cải tiến từ tên lửa Đông Phong 4 (DF-4). JL-1 có chiều dài 9,8m, đường kính 1,34m, tầm bắn 2.800km, phương thức phóng là đẩy 2 tầng, nhiên liệu rắn, hệ thống dẫn đường bằng quán tính. Tàu ngầm hạt nhân lớp Hạ có 12 JL-1.

+Tên lửa đạn đạo tầm xa JL-2 (CSS-N-4): kết cấu 3 tầng, nhiên liệu rắn, trọng lượng 19 tấn, tầm trên 8.000km, sai số dưới 100m, hệ thống dẫn đường bằng quán tính và GPS, trang bị cho tàu ngầm hạt nhân lớp Tấn, loại tàu ngầm hiện đại nhất của Trung Quốc.

– Các loại tên lửa đối hạm mua của Nga: Tên lửa Moskit (SS-N-22)

Phần trên nói về các loại tên lửa đối hạm do Trung Quốc tự sản xuất hoặc sản xuất theo mẫu nước ngoài. Riêng với lớp tàu khu trục hiện đại (Sovremnny) mua của Nga 4 chiếc thì trang bị tên lửa đối hạm siêu âm Moskit (SS-N-22) với 8 tên lửa tầm bắn 160km.

Tên lửa đối không “Thức dậy”

Phòng không trên tàu là điểm yếu của tàu chiến Trung Quốc trước đây. Nay có một số loại tên lửa phòng không:

– Loại SA-N-7 của Nga trên tàu khu trục hiện đại, mỗi tàu có 2 bệ với 44 quả tầm bắn xa 25km và độ cao 50.000m.

– Loại HQ-7 (hay FM-80) trang bị trên tàu khu trục lớp Lữ Hải, có 1 giá phóng tên lửa 8 nòng, tầm bắn xa 12km và độ cao 5.000m, dài 3m, trọng lượng 84,5kg, tốc độ cực đại 2,3M, dẫn đường bằn radar hay tự động bám mcuj tiêu bằng hình ảnh có thể đánh mục tiêu tầm thấp, trung, siêu thấp.

– Loại “rắn chuông biển” trên tàu khu trục lớp Lữ Hộ có 1 giá phóng 8 nòng, cơ số đạn 26 quả, dẫn đường vô tuyến, tốc độ 2,4M, tầm bắn 13km, bộ phận chiến đấu nặng 14kg.

Tên lửa phòng không HQ-61.

– Loại Hồng Kỳ 61 (HQ-61) trên tàu hộ vệ lớp Giang Vệ, 1 giàn 6 nòng PL-9/RF-61 (CSA-N-2) bán chủ động dò tìm mục tiêu, tầm bắn 10km. Đây là loại cải tiến từ HQ-61, tên lửa cơ động dặt trên xe do Trung Quốc tự sản xuất và trang bị cho lực lượng phòng không từ những năm 1980. Chiều dài 3,99m, đường kính 286mm, trọng lượng 300kg, sải cánh 1,17m, tốc độ lớn nhất 3M.

– Loại Hồng Kỳ 16 (HQ-16) vừa thử nghiệm trên tàu khu trục ở Hạm đội Nam Hải, mô phỏng hệ thống tên lửa trên tàu khu trục hiện đại, dài 5,5m, trọng lượng 690kg, đầu đạn 70kg, tầm bắn hiệu quả 35km, tầm bắn 14.000 đến 22.000m, tốc độ 3M.

Máy bay Hải quân Trung Quốc

– Máy bay ném bom, rải lôi có H-6 (nguyên bản Tu-16 của Liên Xô) và cải tiến từ H-6 như H-6D/T…

+ H-6T do công ty Tây An cải tiến từ H-6 để không những có thể ném bom các mục tiêu trên đất liền và trên biển mà còn gắn 2 tên lửa chống hạm C-601 ở hai bên cánh. Thông số kỹ thuật: dài 34,8m, sải cánh 34,19m, cao 10,34m, trọng lượng cất cánh tối đa 75.800kg, vũ khí mang tối đa 9.000kg, trần bay 12.000m, tốc độ tuần tiễu 786km/h, hành trình 4.300km, bán kính hoạt động 1.800km, thời gian bay liên tục 5h40 phút.

+ H-7A là loại ném bom tầm trung mới nhất đã tham gia một số cuộc diễn tập. H-7A gắn động cơ AL-31SM do Nga chế tọa, có sức đẩy cực đại lên 13 tấn, vũ khí mang theo 10.000kg, có hệ thống tiếp dầu trên không và hệ thống dẫn đường vũ khí hoàn hảo.

H-7A mang các tên lửa đối hạm AM-39, C-601/611, C-801/802 và C-803 cải tiến, đặc biệt có tên lửa Kh-65SE (sản xuất phỏng theo tên lửa của Nga) và tên lửa đối hạm Kh-31A (AS-17), chống bức xạ Kh-31P và tên lửa đối hạm trên biển Kh-41, phát triển từ Kh-31A, trọng lượng phóng 4.500kg, đầu đạn nặng 320kg, sử dụng quán tính và dẫn đường chủ động/bị động. Tốc độ phóng ở tầm cao 3M, tầm thấp là 2,1M, tầm phóng tối đa lần lượt là 250km và 150km. Các loại tên lửa đối hạm trên tàu khu trục hiện đại cũng có thể gắn vào H-7A sử dụng.

+ Thủy phi cơ ném bom H-5 có trọng lượng cất cánh 45 tấn, trọng tải 18 tấn (9 tấn xăng dầu, 9 tấn hàng) tốc độ tối đa 570km/h.

Máy bay cường kích JH-7.

– Máy bay cường kính Q-5, JH-7, Su-30MK2:

+ Q-5: là thành phần hỗ trợ phạm vi gần, có các loại Q-5 cơ bản, Q-5I tăng hành trình, Q-5II, Q-5III xuất khẩu, loại mới nhất Q-5C, loại hợp tác sản xuất với Italia Q-5M. Thông số kỹ thuật: dài 15,6m, sải cánh 9,68m, cao 4,33m, bán kính hoạt động 500km, vũ khí có 2 pháo 23mm, tên lửa đối không…tối đa 1.500kg.

+ JH-7 mang 4 tên lửa lửa đối hạm YJ-6 (C-601) dài 21m, sải cánh 12,8m, cao 6,22m, vũ khí mang theo 5.000kg, bán kính hoạt động 900km.

+ Su-30MK2 (Trung Quốc gọi là J-13): 2 người lái, 1 pháo 30mm, 6 tên lửa R-27ER, mang 8.000kg bom, dài 21,94m, sải cánh 14,7m, vận tốc tối đa 2.820km/h.

– Máy bay tiêm kích bom “báo bay” FBC-1: Do tổng công ty công nghiệp hàng không Trung Quốc thiết kế, dài 23,32m, sải cánh 12,7m, cao 6,57m, vũ khí gắn ngoài tối đa 6.500kg, gắn pháo 23mm và các loại tên lửa không đối không, đối đất, đối hạm. Tốc độ hành trình 1,7M, bán kíh hoạt động 1.450km.

– Máy bay tiêm kích J-8B/D/F/I: J-8 do công ty chế tạo máy bay Thẩm dương sản xuất. Thông số kỹ thuật: dài 21,52m, sải cánh 9,34m, cao 5,41m, tốc độ tối đa 2,2M, trần bay 20.500m, bán kính hoạt động 600km, vũ khí 2 pháo nòng kép 23mm, 5 giá treo các loại tên lửa PL-2/5/7/9/10. Các loại J-8B/D/F/I cải tiến để phát hiện và tiến công mục tiêu cả ngày lẫn đêm và quan trọng nhất là nâng bán kính hoạt động lên 800km.

– Máy bay tiêm kích J-7 có các loại J-7E/FS. J-7E có 1 cánh hình tam giác thành 2 hình tam giác, giảm tiêu hao nhiên liệu, tên lửa tính năng cao, có thêm hai điểm treo, tăng cường hỏa lực đối hạm…

– Trực thăng hạng nặng Z-8A, Z-78S/TH: trọng lượng 6.980kg, tốc độ tối đa 300km/h, độ cao (treo một chỗ) 1.900-5.500m, thời gian trôi trên mặt nước 6-10h

Advertisements

Thảo luận

Không có bình luận

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: